Posted by : Ban Biên Tập Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016

Hiện nay, các gia đình hễ có việc trọng đại như đám cưới, đám hỏi, xây dựng nhà cửa, khai trương ... đều phải chọn lựa ngày lành tháng tốt với tâm niệm như vậy họ sẽ có một tương lai tốt đẹp, sẽ có thành công rực rỡ và họ yên tâm để tiến hành công việc. Vậy những ngày nào trong tháng sẽ là ngày lành tháng tốt, mang lại may mắn và ngày nào sẽ là ngày xấu mang lại những điềm gở, không tốt. Theo dõi bài viết dưới đây để bạn biết được quan niệm ngày tốt xấu theo tu vi.




1.Ngày nguyệt kỵ mùng 5, 14, 23

Các Cụ thường gọi là ngày “nửa đời, nửa đoạn”, xuất hành đi đâu cũng vất vả, khó được việc, “mùng 5, 14, 23 đi chơi còn lỗ nữa là đi buôn”
Phi tinh trong cửu cung bát quái : Nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch, cửu tử. Trong số cửu tinh thì Sao Ngũ hoàng ( thuộc trung cung ) được cho là xấu nhất, vận sao Ngũ hoàng bay tới đâu mang hoạ tới đó.

2.Ngày Tam Nương sát

Thượng tuần sơ Tam dữ sơ Thất ( đầu tháng ngày 3, ngày 7 )
Trung tuần Thập tam Thập bát dương ( giữa tháng ngày 13, ngày 18 )
Hạ tuần Chấp nhị dữ Chấp thất (cuối tháng ngày 22, 27 )

Theo quan niệm của nhiều người thì xuất hành hoặc khởi đầu làm việc gì đều vất vả không được việc.
Thực ra theo phong tục tập quán của Việt Nam thì vào những ngày đó Ngọc Hoàng thượng Đế sai 3 cô gái xinh đẹp ( Tam nương ) xuống hạ giới ( giáng hạ ) để làm mê muội và thử lòng con Người (nếu ai gặp phải) làm cho bỏ bê công việc, đam mê tửu sắc, cờ bạc v.v.

Cũng là lời khuyên răn của Tiền Nhân cho con cháu nên làm chủ trong mọi hoàn cảnh, chịu khó học tập, cần cù làm việc.
Trong khoa Chiêm Tinh thì ngày Tam nương, Nguyệt kỵ không được cho là quan trọng so với các sao chính tinh và ngày kiêng kỵ khác như : Sát chủ, Thụ tử, Trùng tang, Trùng phục, Không sàng, Không phòng, Thiên tai địa hoạ, Trời nghiêng đất lở, Hoang ốc, Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạo, Dương công kỵ, Thập ác đại ma, Lục nhật phá quần. v.v..

3.Ngày giờ hoàng đạo

Tính ngày Hoàng đạo thì xem tháng đó là tháng gì theo hàng chi.
Tính giờ Hoàng đạo thì xem ngày đó là ngày gì theo hàng chi.
Dần, thân gia tý; mão dậu dần (Dần Thân từ cung Tý, Mão Dậu từ cung Dần)
Thìn, tuất tầm thìn: tý ngọ thân (Thìn Tuất từ cung Thìn, Tý Ngọ từ cung Thân)
Tị, hợi thiên cung tầm ngọ vị (Tị Hợi từ cung Ngọ )
Sửu mùi tòng tuất định kỳ chân (Sửu Mùi từ cung Tuất)
Cụ thể có 6 chữ có quai sước (màu đỏ) là Hoàng Đạo : Đạo (Thanh long hoàng đạo), Viễn (Minh đường hoàng đạo) , Thông (Kim quỹ hoàng đạo), Đạt (Thiên đức hoàng đạo, Diêu (Ngọc đường hoàng đạo), Hoàn (Tư mệnh hoàng đạo). tốt.
Còn lại là :Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạo (xấu) .
Sao Hoàng đạo vừa đem tốt lành đến vừa hoá giải được những điều hung kỵ.

Leave a Reply

Subscribe to Posts | Subscribe to Comments

- Copyright © Giải mã 12 chòm sao - Tử vi 12 cung hoàng đạo -